Khi cần tìm khớp nối thay thế N-Eupex B, KTR Roflex N là một lựa chọn đáng cân nhắc nhờ có nhiều kích thước và đặc tính kỹ thuật tương ứng. Bài viết dưới đây sẽ so sánh Flender N-Eupex B và KTR Roflex N về tính năng, nguyên lý hoạt động và thông số kỹ thuật, giúp bạn có cơ sở lựa chọn khớp nối phù hợp với hệ thống.

1. Khớp nối nào có thể dùng để thay thế Flender N-Eupex B?
KTR Roflex N là một trong những dòng khớp nối có thể được xem xét khi cần tìm giải pháp khớp nối thay thế N-Eupex B.
N-Eupex B của Flender và Roflex N của KTR đều là khớp nối trục đàn hồi, sử dụng phần tử đàn hồi để truyền mô-men giữa hai trục đồng thời hỗ trợ giảm rung và giảm chấn trong quá trình vận hành.
Hai dòng sản phẩm đều được sản xuất bởi các thương hiệu đến từ Đức:
– N-Eupex B: Flender – Germany.
– Roflex N: KTR – Germany.
Đặc biệt, N-Eupex B và Roflex N có nhiều size danh nghĩa tương ứng như 68, 80, 95, 110, 125, 140, 160, 180, 200, 225, 250 và 280. Đây là cơ sở thuận lợi để kỹ sư đối chiếu khi cần tìm phương án thay thế.
2. So sánh tính năng của Khớp Nối Thay Thế N-Eupex B – KTR Roflex N Tương Đương

| Tiêu chí | Khác Nhau | Giống nhau | |
| Khớp nốit trục Flender N-Eupex B | Khớp nối trục KTR Roflex N | ||
| Xuất xứ | Được sản xuất bởi hãng Flender/Germany | Được sản xuất bởi hãng KTR/Germany |
– Xuất xứ: Được sản xuất tại Đức. – Các khớp nối trục Flender N-Eupex B and KTR Roflex N được cân bằng động (G=6.3) với tốc độ quay 1500 RPM. – Các cao su giảm chấn của 2 khớp nối có thể thay thế cho nhau. |
| Momen định mức | Từ 28 Nm – 5.500 Nm | Từ 65 Nm – 5.000 Nm | |
| Trọng lượng | 0,4kg – 41kg | 0.6kg – 38.1kg | |
| Tốc độ quay | Từ 3.000 – 9.000 vòng/ phút | Từ 3.000 – 8.500 vòng/ phút | |
| Lỗ trục | 24mm đến 110mm | 25mm đến 120mm | |
Bạn có thể xem thêm bài viết: So Sánh Khớp Nối Flender N-Eupex A vs Khớp Nối KTR Roflex SH
|
MỌI THẮC MẮC HOẶC YÊU CẦU BÁO GIÁ, QUÝ KHÁCH VUI LÒNG LIÊN HỆ: |
3. Nguyên lý hoạt động của Khớp nối N-Eupex B và Khớp nối Roflex N
| Nguyên lý hoạt động của Khớp nối Flender N-Eupex B | Nguyên lý hoạt động của Khớp nối KTR Roflex N |
| Khớp nối Flender N-Eupex B hoạt động dựa trên nguyên lý truyền lực linh hoạt giữa hai trục thông qua các bộ phận kết nối, giúp giảm rung, độ xoắn và tải trọng lên các trục. | Khớp nối KTR Roflex N hoạt động dựa trên nguyên lý truyền động linh hoạt và giảm chấn, giúp hấp thụ rung động, bảo vệ thiết bị và dễ dàng lắp đặt, bảo trì. |
4. So sánh thông số kỹ thuật của khớp nối N-Eupex B và khớp nối Roflex N
Thông Số Kỹ Thuật Khớp nối Flender N-Eupex B và Khớp nối KTR Roflex N:
| Catalogue Khớp nối trục N-Eupex B |
Catalogue Khớp nối trục Roflex-N |
||||||

| Model (Size) | Momen định mức (Nm) |
Tốc độ (rpm) (nmax) |
Kích thước | Trọng lượng (kg) |
|||||||
| Bore D/D1 | Bore D1/D2 | ||||||||||
| N-Eupex B | Roflex N | N-Eupex B | Roflex N | N-Eupex B | Roflex N | N-Eupex B (D1) | Roflex N (D) | N-Eupex B (D2) | Roflex N (D1) | N-Eupex B | Roflex N |
| 58 | – | 28 | – | 9000 | – | 24 | – | 25 | – | 0.4 | – |
| 68 | 68 | 48 | 65 | 8400 | 8500 | 28 | 28 | 30 | 38 | 0.6 | 0.6 |
| 80 | 80 | 85 | 180 | 7200 | 7500 | 38 | 35 | 42 | 45 | 1.3 | 1.2 |
| 95 | 95 | 140 | 125 | 6600 | 6800 | 48 | 45 | 48 | 48 | 1.8 | 1.9 |
| 110 | 110 | 225 | 205 | 6300 | 6500 | 55 | 50 | 55 | 55 | 2.8 | 2.9 |
| 125 | 125 | 345 | 315 | 6100 | 5800 | 60 | 60 | 60 | 65 | 4.7 | 4.5 |
| 140 | 140 | 500 | 450 | 5800 | 5400 | 65 | 70 | 65 | 65 | 5.7 | 5.3 |
| 160 | 160 | 840 | 790 | 5100 | 4800 | 70 | 75 | 70 | 70 | 7.8 | 8.1 |
| 180 | 180 | 1250 | 1150 | 4500 | 4350 | 80 | 85 | 80 | 80 | 12 | 11 |
| 200 | 200 | 1950 | 1800 | 4000 | 3950 | 85 | 90 | 85 | 90 | 17 | 16.3 |
| 225 | 225 | 2300 | 2100 | 3600 | 3600 | 90 | 100 | 90 | 100 | 23 | 20.4 |
| 250 | 250 | 3900 | 3550 | 3300 | 3000 | 100 | 110 | 100 | 110 | 30 | 28.2 |
| 280 | 280 | 5500 | 5000 | 3000 | 3000 | 110 | 120 | 110 | 120 | 41 | 38.1 |
5. Những thông số nào bắt buộc phải kiểm tra để tránh chọn sai khớp nối thay thế?
Đây là bước quan trọng nhất khi lựa chọn khớp nối thay thế N-Eupex B.
Mô-men xoắn: trước tiên cần xác định mô-men mà hệ thống phải truyền và đối chiếu với mô-men định mức của Roflex N.
Tốc độ quay: Cần kiểm tra tốc độ làm việc của máy có nằm trong giới hạn cho phép của khớp nối mới hay không.
> Ví dụ ở size 125, tốc độ tối đa theo dữ liệu đối chiếu là:
– N-Eupex B 125: 6.100 rpm
– Roflex N 125: 5.800 rpm
Đường kính lỗ trục: Đường kính trục động cơ và thiết bị được dẫn động phải nằm trong khả năng gia công lỗ của hub khớp nối.
Kích thước lắp đặt: Ngoài bore, kỹ sư cần đối chiếu kích thước tổng thể và không gian lắp đặt thực tế.
Điều kiện vận hành: Cuối cùng, cần xem xét loại máy, đặc tính tải, chế độ khởi động và điều kiện làm việc thực tế. Hai khớp nối có thông số danh nghĩa gần nhau chưa chắc phù hợp như nhau cho mọi hệ truyền động.
Do đó, phương án an toàn là cung cấp model khớp nối hiện tại + thông số động cơ + tốc độ + đường kính hai trục + thông tin máy được dẫn động để kỹ thuật kiểm tra trước khi đặt hàng.
- TAY CÂN LỰC ĐIỆN TỬ T3DT60H TONE/JAPAN VÀ NHỮNG ĐIỀU CHƯA BIẾT?
- NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA KHỚP NỐI THỦY LỰC HENFEL (HYDRAULIC COUPLINGS) MÀ BẠN NÊN BIẾT
- TỔNG QUAN VỀ KHỚP NỐI TRỤC CARDAN KTR (CARDAN COUPLINGS)
- Hướng Dẫn Tính Toán Bộ Làm Mát Dầu Thủy Lực Cho Kỹ Sư
- Khớp Khóa Trục CLAMPEX KTR: Tối ưu hệ truyền động xích con lăn


